Công đoàn cơ sở là tổ chức công đoàn được thành lập tại doanh nghiệp, cơ quan hoặc đơn vị, trên cơ sở người lao động tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Tổ chức này đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động; đồng thời tham gia xây dựng quan hệ lao động ổn định tại nơi làm việc.
Doanh nghiệp không được tự chọn người để “lập công đoàn” thay cho người lao động. Việc vận động, gia nhập và thành lập phải dựa trên sự tự nguyện của người lao động, thực hiện theo Luật Công đoàn, Bộ luật Lao động, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
Công đoàn cơ sở là gì?
Công đoàn cơ sở là cấp công đoàn gần người lao động nhất, hoạt động trực tiếp tại công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh hoặc đơn vị sử dụng lao động. Trong thực tế, cụm từ “công đoàn trong công ty” thường được dùng để chỉ tổ chức này.
Cần phân biệt hai mô hình đại diện người lao động:
- Công đoàn cơ sở: thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam, được thành lập và công nhận theo Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp: là tổ chức đại diện người lao động được Bộ luật Lao động quy định, có cơ chế thành lập và đăng ký riêng, không mặc nhiên thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam.
Khung pháp lý cần tham khảo gồm Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Công đoàn năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực.
Vai trò của công đoàn cơ sở trong công ty

Đại diện và bảo vệ người lao động
Vai trò của công đoàn cơ sở trước hết là đại diện cho đoàn viên và người lao động trong các vấn đề liên quan đến việc làm, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác.
Khi phát sinh bất đồng, công đoàn có thể tham gia đối thoại, hỗ trợ thương lượng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động theo phạm vi được pháp luật cho phép. Công đoàn không thay thế cơ quan nhà nước, luật sư hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp, nhưng có thể đồng hành cùng người lao động trong quá trình xử lý vụ việc.
Tham gia đối thoại tại nơi làm việc
Công đoàn cơ sở có thể tổng hợp kiến nghị của người lao động để trao đổi với người sử dụng lao động về:
- Tiền lương, tiền thưởng và chế độ phúc lợi.
- Điều kiện làm việc, ca làm việc và thời gian nghỉ.
- Nội quy lao động, quy chế đánh giá và xử lý kỷ luật.
- An toàn, vệ sinh lao động và phòng ngừa tai nạn.
- Phương án sử dụng lao động khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc gặp khó khăn.
Đối thoại đúng quy trình giúp CEO và bộ phận nhân sự phát hiện sớm rủi ro, hạn chế khiếu nại kéo dài và tạo kênh trao đổi chính thức với tập thể lao động.
Tham gia thương lượng tập thể
Công đoàn cơ sở có thể đại diện người lao động tham gia thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định. Nội dung thỏa ước thường tập trung vào điều kiện làm việc và quyền lợi có lợi hơn cho người lao động so với mức tối thiểu của pháp luật, trên cơ sở khả năng thực tế của doanh nghiệp.
Thỏa ước lao động tập thể không phải hợp đồng thương mại thông thường. Doanh nghiệp cần kiểm tra riêng thẩm quyền đại diện, trình tự thương lượng, lấy ý kiến và công bố thỏa ước. Với các giao dịch kinh doanh khác, bộ phận pháp chế có thể sử dụng checklist rà soát hợp đồng doanh nghiệp để kiểm soát thẩm quyền ký, nghĩa vụ và rủi ro pháp lý.
Chăm lo đời sống và phúc lợi
Tùy nguồn lực và quy chế tài chính, công đoàn có thể tổ chức hoạt động thăm hỏi, hỗ trợ đoàn viên gặp khó khăn, hoạt động văn hóa, thể thao, chăm lo dịp lễ, Tết hoặc chương trình phúc lợi khác. Việc chi tiêu phải đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và có chứng từ theo quy định.
Tuyên truyền và giám sát việc tuân thủ pháp luật
Công đoàn có vai trò phổ biến pháp luật lao động, vận động người lao động chấp hành nội quy, đồng thời tham gia giám sát việc thực hiện chế độ lao động và chính sách liên quan. Đây là cơ chế giúp cân bằng giữa bảo vệ người lao động và duy trì kỷ luật, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khi nào doanh nghiệp được thành lập công đoàn cơ sở?
Việc thành lập công đoàn xuất phát từ nhu cầu tự nguyện của người lao động, không phụ thuộc vào việc công ty trong nước hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, khi có đủ số đoàn viên theo điều kiện hiện hành, người lao động có thể tiến hành thủ tục thành lập và đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận.
Ngưỡng thường được áp dụng là có ít nhất 5 đoàn viên hoặc người lao động tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam tại một đơn vị. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên xác nhận yêu cầu cụ thể với công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp vì biểu mẫu, cách tổ chức đại hội và thành phần hồ sơ có thể được hướng dẫn theo từng thời kỳ.
Ba nguyên tắc quan trọng gồm:
- Người lao động tự nguyện gia nhập và tham gia thành lập.
- Người sử dụng lao động không can thiệp, ép buộc hoặc phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn hợp pháp.
- Công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trên có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp mới, công việc liên quan đến lao động và công đoàn thường được thực hiện sau giai đoạn đăng ký doanh nghiệp. Chủ sở hữu có thể tham khảo trước quy trình, hồ sơ thành lập công ty, sau đó xây dựng hệ thống hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm và quan hệ lao động phù hợp.
Quy trình thành lập công đoàn trong công ty

Bước 1: Liên hệ công đoàn cấp trên
Nhóm người lao động có nhu cầu thành lập nên liên hệ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở theo địa bàn hoặc ngành để được xác định đúng thẩm quyền. Tại Hà Nội, đầu mối cụ thể phụ thuộc vào địa bàn hoạt động, lĩnh vực và phân cấp quản lý công đoàn ở thời điểm nộp hồ sơ.
Việc liên hệ sớm giúp hạn chế tình trạng sử dụng sai biểu mẫu, bầu ban chấp hành không đúng thành phần hoặc gửi hồ sơ không đúng cơ quan.
Bước 2: Vận động người lao động tự nguyện gia nhập
Người lao động được thông tin về quyền, nghĩa vụ của đoàn viên, nguyên tắc hoạt động và việc đóng đoàn phí. Danh sách đăng ký phải phản ánh ý chí tự nguyện; doanh nghiệp và cán bộ quản lý không nên đặt chỉ tiêu hoặc gây áp lực buộc nhân viên tham gia.
Bước 3: Chuẩn bị hội nghị hoặc đại hội thành lập
Nhóm vận động phối hợp với công đoàn cấp trên chuẩn bị chương trình, nhân sự và tài liệu. Nội dung thường bao gồm:
- Công bố danh sách người tự nguyện gia nhập công đoàn.
- Thảo luận phương hướng hoạt động.
- Bầu ban chấp hành hoặc bộ phận lãnh đạo theo hướng dẫn.
- Bầu các chức danh thuộc thẩm quyền.
- Thông qua biên bản và các nội dung cần thiết.
Cơ cấu nhân sự phải tuân thủ Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Người đại diện cho người sử dụng lao động hoặc người thực hiện quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động cần được kiểm tra điều kiện tham gia công đoàn trước khi đưa vào danh sách nhân sự.
Bước 4: Lập hồ sơ đề nghị công nhận
Tùy hướng dẫn của công đoàn cấp trên, hồ sơ có thể gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận công đoàn cơ sở.
- Danh sách đoàn viên hoặc đơn xin gia nhập.
- Biên bản hội nghị thành lập.
- Kết quả bầu ban chấp hành và các chức danh.
- Phương hướng hoạt động hoặc tài liệu liên quan theo yêu cầu.
Đây là danh mục tham khảo, không thay thế bộ biểu mẫu do công đoàn có thẩm quyền ban hành tại thời điểm thực hiện.
Bước 5: Nhận quyết định công nhận và tổ chức hoạt động
Sau khi hồ sơ được xem xét, công đoàn cấp trên có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận nếu đáp ứng điều kiện. Công đoàn cơ sở tiếp tục thực hiện thủ tục về con dấu, tài khoản, quản lý đoàn viên, thu chi tài chính và xây dựng quy chế hoạt động theo hướng dẫn áp dụng.
Doanh nghiệp nên phân định rõ tài sản, tài khoản và chứng từ của công đoàn với tài sản, tài khoản của công ty. Công đoàn cơ sở có cơ chế quản lý tài chính riêng; kế toán doanh nghiệp không được tự quyết định nội dung chi của công đoàn nếu không có thẩm quyền.
Kinh phí công đoàn là gì? Ai phải đóng?

Kinh phí công đoàn là nguồn tài chính do cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp thuộc đối tượng luật định đóng để phục vụ hoạt động công đoàn. Đây là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, khác với khoản đoàn phí do đoàn viên công đoàn đóng.
Theo Luật Công đoàn năm 2024, mức đóng kinh phí công đoàn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Công thức xác định về nguyên tắc:
Kinh phí công đoàn = 2% × quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quỹ tiền lương dùng để tính không đồng nghĩa với toàn bộ chi phí lương, thưởng hoặc thu nhập thực trả. Kế toán cần đối chiếu danh sách lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và mức tiền lương làm căn cứ đóng của từng người trong kỳ.
Công ty chưa có công đoàn có phải đóng không?
Về nguyên tắc, nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng không phụ thuộc vào việc đã thành lập công đoàn cơ sở hay chưa. Vì vậy, việc công ty chưa có đoàn viên hoặc chưa có quyết định công nhận công đoàn cơ sở không mặc nhiên loại trừ nghĩa vụ đóng.
Pháp luật có quy định cơ chế miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng trong một số trường hợp đáp ứng điều kiện. Doanh nghiệp không nên tự ngừng đóng chỉ dựa trên đánh giá nội bộ mà cần kiểm tra đúng căn cứ, hồ sơ và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Kinh phí công đoàn được sử dụng như thế nào?
Nguồn kinh phí được quản lý, phân phối và sử dụng theo Luật Công đoàn cùng quy định tài chính của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Một phần nguồn lực có thể được sử dụng cho hoạt động tại cơ sở, phần còn lại được quản lý theo cơ chế phân cấp.
Tỷ lệ phân phối, danh mục chi và thủ tục tài chính có thể thay đổi theo văn bản áp dụng từng thời kỳ. Kế toán không nên sử dụng tỷ lệ từ tài liệu cũ nếu chưa kiểm tra hiệu lực.
Phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn
| Tiêu chí | Kinh phí công đoàn | Đoàn phí công đoàn |
|---|---|---|
| Chủ thể đóng | Người sử dụng lao động thuộc đối tượng luật định | Đoàn viên công đoàn |
| Căn cứ | Luật Công đoàn và văn bản hướng dẫn | Điều lệ, quy định của Công đoàn Việt Nam |
| Cơ sở xác định | Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Thu nhập, tiền lương hoặc căn cứ áp dụng đối với đoàn viên theo quy định hiện hành |
| Có phụ thuộc việc là đoàn viên không? | Không tính theo tư cách đoàn viên của từng người | Chỉ phát sinh đối với đoàn viên |
| Người quản lý | Hệ thống công đoàn theo phân cấp | Tổ chức công đoàn theo quy định tài chính |
Doanh nghiệp cần tách hai khoản này trên hồ sơ và chứng từ. Không nên khấu trừ đoàn phí từ tiền lương của người lao động chưa phải đoàn viên hoặc không có căn cứ hợp lệ.
Trách nhiệm của CEO, HR và kế toán

Đối với giám đốc và ban điều hành
CEO cần bảo đảm doanh nghiệp không cản trở hoặc can thiệp trái pháp luật vào quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động. Ban điều hành cũng cần thiết lập cơ chế đối thoại, tiếp nhận kiến nghị và phối hợp với tổ chức đại diện người lao động.
Công đoàn không phải một phòng ban do giám đốc chỉ đạo như bộ phận nhân sự hoặc kế toán. Doanh nghiệp có quyền quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phải tôn trọng tính đại diện và phạm vi hoạt động hợp pháp của công đoàn.
Đối với trưởng phòng nhân sự
HR nên chuẩn bị và kiểm soát các nội dung sau:
- Hồ sơ lao động và danh sách người lao động chính xác.
- Hợp đồng lao động, nội quy và quy chế tiền lương phù hợp pháp luật.
- Quy trình đối thoại tại nơi làm việc.
- Cơ chế tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động khi pháp luật yêu cầu.
- Hồ sơ xử lý kỷ luật, chấm dứt hợp đồng và thay đổi cơ cấu lao động.
- Không phân biệt đối xử với người tham gia thành lập hoặc hoạt động công đoàn hợp pháp.
Nếu quy mô lao động lớn, có nhiều địa điểm hoặc đang tái cấu trúc, doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp để rà soát đồng thời nghĩa vụ lao động, công đoàn, bảo hiểm và quy chế nội bộ.
Đối với kế toán trưởng và kế toán nội bộ
Bộ phận kế toán cần:
- Xác định đúng người lao động thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Đối chiếu quỹ tiền lương làm căn cứ đóng trong từng kỳ.
- Tính kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định.
- Thực hiện nộp đúng đầu mối, thời hạn và phương thức đang áp dụng.
- Lưu thông báo, chứng từ nộp, bảng tính và hồ sơ đối chiếu.
- Phân biệt kinh phí công đoàn của doanh nghiệp với đoàn phí của đoàn viên.
- Theo dõi riêng tài chính doanh nghiệp và tài chính công đoàn cơ sở.
Sai sót thường gặp là lấy tổng thu nhập thực trả làm căn cứ tính, bỏ sót lao động thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc, cho rằng chưa có công đoàn thì không phải đóng hoặc hạch toán lẫn khoản của công ty với quỹ công đoàn.
Câu hỏi thường gặp về công đoàn cơ sở
Thành lập công đoàn có cần giám đốc đồng ý không?
Không phải là thủ tục xin giám đốc cho phép. Quyền thành lập và gia nhập công đoàn thuộc về người lao động trên cơ sở tự nguyện. Công đoàn cấp trên có thẩm quyền hướng dẫn và xem xét công nhận. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tôn trọng, không cản trở và tạo điều kiện theo quy định pháp luật.
Giám đốc công ty có thể làm chủ tịch công đoàn không?
Cần xem xét địa vị pháp lý và quyền quản lý thực tế của người đó. Người đại diện cho người sử dụng lao động hoặc người thực hiện quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động có thể không thuộc đối tượng kết nạp, bố trí làm cán bộ công đoàn theo Điều lệ. Hồ sơ nhân sự nên được công đoàn cấp trên kiểm tra trước khi bầu.
Trưởng phòng nhân sự có được tham gia công đoàn không?
Không thể kết luận chỉ dựa vào chức danh. Cần xem người đó có được ủy quyền thực hiện quyền của người sử dụng lao động, quyết định tuyển dụng, kỷ luật hoặc đại diện doanh nghiệp trong quan hệ lao động hay không. Công đoàn cấp trên sẽ hướng dẫn theo chức năng và thẩm quyền thực tế.
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài được thành lập công đoàn không?
Có. Người lao động tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền tự nguyện gia nhập và thành lập công đoàn khi đáp ứng điều kiện. Trình tự công nhận vẫn thực hiện thông qua công đoàn cấp trên có thẩm quyền.
Không đóng kinh phí công đoàn có rủi ro gì?
Doanh nghiệp có thể bị yêu cầu truy nộp, xử lý vi phạm hoặc áp dụng biện pháp pháp lý khác tùy tính chất, thời gian và mức độ vi phạm. Khi phát hiện thiếu sót, doanh nghiệp nên rà soát quỹ tiền lương, thời kỳ phát sinh, số đã nộp và làm việc với cơ quan công đoàn có thẩm quyền thay vì tự ước tính nghĩa vụ.
Công đoàn cơ sở có quyền can thiệp mọi quyết định của công ty không?
Không. Công đoàn thực hiện quyền đại diện, tham gia, kiến nghị và giám sát trong phạm vi pháp luật quy định. Quyền quản lý, điều hành sản xuất và kinh doanh vẫn thuộc doanh nghiệp. Với một số vấn đề lao động, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến, đối thoại hoặc thực hiện thủ tục có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động; điều đó không đồng nghĩa công đoàn thay thế ban giám đốc.
Quy định về tổ chức và tài chính công đoàn có thể được hướng dẫn chi tiết hoặc điều chỉnh theo từng thời kỳ. Trước khi thành lập công đoàn, tính khoản phải nộp hoặc xử lý hồ sơ tồn đọng, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản đang có hiệu lực và xác nhận trực tiếp với công đoàn cấp trên có thẩm quyền.